Ngày 21-8, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 4184/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo quyết định, công bố danh mục 08 thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết, quyết định của UBND thành phố; 09 thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết, quyết định của Sở Tài nguyên và Môi trường và 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền giải quyết, quyết định của UBND cấp huyện.
Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước đã được công bố tại các Quyết định: số 1838/QĐ-UBND ngày 01-6-2022, số 2181/QĐ-UBND ngày 12-4-2023, số 2853/QĐ-UBND ngày 23-5-2023 và số 3292/QĐ-UBND ngày 21-6-2023 của Chủ tịch UBND Thành phố hết hiệu lực.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính đã được công bố tại Quyết định này và trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt theo quy định.
* Cùng ngày, UBND thành phố ban hành Quyết định số 4180/QĐ-UBND về việc Công bố Danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải thành phố Hà Nội.
Theo đó, bãi bỏ thủ tục "Công bố đưa bến xe hàng vào khai thác", số thứ tự 20M.
* Ngày 21-8, UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 4179/QĐ-UBND về việc ban hành giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Theo quyết định, mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa ở các khu vực cụ thể như sau:
Khu vực các xã miền núi: Tưới, tiêu bằng động lực là 1.811.000 đồng/ha/vụ; Tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267.000 đồng/ha/vụ; Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ là 1.539.000 đồng/ha/vụ.
Khu vực đồng bằng: Tưới, tiêu bằng động lực là 1.646.000 đồng/ha/vụ; Tưới tiêu bằng trọng lực là 1.152.000 đồng đồng/ha/vụ; Tưới, tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực là 1.399.000 đồng đồng/ha/vụ.
Khu vực các xã vùng trung du, bán sơn địa: Tưới, tiêu bằng động lực là 1.433.000 đồng/ha/vụ; Tưới tiêu bằng trọng lực là 1.003.000 đồng/ha/vụ; Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực là 1.218.000 đồng/ha/vụ.
Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, kể cả cây vụ Đông, thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa. Mức giá đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản bằng động lực 840 đồng/m3, bằng trọng lực 600 đồng/m3; cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, hoa, cây ăn quả, cây dược liệu bằng động lực là 1.020 đồng/m3, bằng trọng lực 840 đồng/m3. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên là giá không có thuế giá trị gia tăng và được áp dụng để thanh toán kinh phí dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 và đặt hàng năm 2024.
Minh Phương - Trung Đức
Đảng ủy xã Hòa Xá phát động Cuộc thi trực tuyến “Thủ đô Hà Nội cùng dân tộc trong kỷ nguyên mới”
Bài học nắm vững thời cơ, đẩy lùi nguy cơ trong Cách mạng Tháng Tám ý nghĩa tới ngày nay
Ban Bí thư ban hành quy định về quản lý hồ sơ cán bộ
Gặp mặt nhân dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành công an, ngành ngoại giao